Thứ Năm, 24 tháng 3, 2011

khám phá đất nước lào Đông Bắc Thailand

GALAXY INVESMENT IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY 
 Add: 23/13A Mai Lao Bang Str, Tan Binh Dist. HCM City - Viet Nam Tel: (84-8) 73068482 - 66733394. Fax: (84-8) 62936362 Hotline: 0917218593 - 0916799509 Email: info@galaxyjsc.com Nganha@galaxyjsc.com web:http://galaxyjsc.blogspot.com//tiectainha@blogspot.com
NGÀY 01: SÀI GÒN - HUẾ (Ăn tối)



Đón khách tại sân bay Tân Sơn Nhất, ga đi Quốc nội, làm thủ tục đáp máy bay đi Huế trên chuyến BL582 (1735 – 1830). Xe đón đoàn đưa đoàn dùng cơm tối. Sau đó đưa khách nhận phòng khách sạn nghỉ ngơi. Đoàn tự do dạo chơi tản bộ bên bờ sông Hương. Nghỉ đêm tại Huế. 

NGÀY 02:  HUẾ - LAO BẢO - VIÊNG CHĂN (Ăn ba bữa)


7:00: Đón khách tại Huế xuất phát đi Lào đi qua các địa danh nổi tiếng như Thành cổ Quảng trị, Thánh địa La vang, cầu Dakrong, Làng Vây... 
10:30: Làm thủ tục xuất cảnh sang Lào 12:00: Dùng cơm trưa tại Muong phìn - tỉnh Savannakhet .
 
14:30: Làm thủ tục xuất cảnh Lào sang vương quốc Thái lan qua cửa khẩu Mukdahan. 16:00: Đến tỉnh Nakhon Phanom tỉnh đông Việt kiều nhất hiện đang làm ăn, sinh sống trên đất Thái lan, viếng That Phanom - Thánh địa Phật giáo của Thái Lan, thăm Công viên quốc gia Phu Pha Therb, tham quan di tích Bác Hồ tại bản Nachook, nơi Bác Hồ với bí danh “Thầu Chín”  hoạt động trên đất Thái lan từ tháng 07.1928 đến tháng 11.1929, làng Hữu nghị Việt Thái do chính phủ Thái Lan đấu tư xây dựng. Tham quan mua sắm tại siêu thị Lotus. Nhận phòng, ăn tối và nghỉ đêm tại khách sạn.
 


NGÀY 03:  NAKHON PHANOM - UDON THANI - VIENTIANE (400 Km) (Ăn 3 bữa) 


7:00: Dùng điểm tâm tại khách sạn và xuất phát đi thủ đô Viêng chăn, trên đường tham quan Công Viên Tượng  Phật Wat Xieng Khuon. 12:00: Dùng cơm trưa tại tỉnh Udon Thani, sau đó ra cửa khẩu làm thủ tục xuất cảnh về Lào qua cửa khẩu Nongkhai. Tiếp tục hành trình đến với Viêng Chăn.15:00: Đến thủ đô Viêng chăn tham quan tượng đài chiến thắng Pattuxay được xây dựng theo kiến trúc của Khải hoàn môn của Pháp mang đậm phong cách của đất nước Phật giáo theo trường phái Nam tông, Viếng chùa Si Mương (Chùa Mẹ) là ngôi chùa linh thiêng nhất đất nước Lào hiện nay. Tham quan và mua sắm tại trung tâm thương mại thủ đô chợ Sáng (Talat xau). 18:00: Dùng cơm tối, nhận phòng và nghỉ đêm tại thủ đô Viêng chăn.

NGÀY 04: VIENTIANE - SAVANNAKHET (480 KM)  (Ăn 3 bữa)


7:00: Dùng điểm tâm. Sau đó tham quan That Luang - Tháp biểu tượng cho đất nước Lào triệu voi, chùa  Sisaket cổ kính xây dựng từ năm 1818 lưu giữ 6.840 tượng Phật & nhiều kinh sách cổ viết bằng tay trên lá cọ được làm cách đây 450 năm, tương truyền nơi có xá lợi đức Phật Quan âm bồ tát, linh thiêng nhất nước Lào hiện nay. Sau đó xuất phát đi Savannakhet - quê hương cố tổng bí thư Caysone Phonvihan.  12:00 Dùng cơm trưa tại thị xã Thakhek - tỉnh Khăm muộn. 15:00: Về đến thị xã Sa vẵn đoàn tham That Ing Hang - Thánh Địa Phật Giáo Đông Dương, thăm Chùa Xayaphum nổi tiếng linh thiêng - trường cao đẳng Phật học, chụp ảnh lưu niệm tại tổng lãnh sự Việt nam tại tỉnh Savannakhet. Sau đó đoàn tham quan và thử vận may tại sòng bài lớn nhất trên hành lang “Xuyên Á”, Savan - Vegas. 18:00: Nhận phòng khách sạn, dùng cơm tối thưởng thức các món ăn mang đậm phong cách người dân Hạ Lào được chế biến từ cá, nghỉ đêm tại Savannakhet.

NGÀY 05: SAVANNAKHET - HUẾ – TP.HCM (400 KM)    (Ăn sang,trưa)


7:00: Đoàn ăn sáng và xuất phát về Việt nam. 11:00: Làm thủ tục nhập cảnh Việt nam. 12:00: Dùng cơm trưa tại miền sơn cước Quảng trị, Lao bảo, sau đó về Huế đáp máy bay về TP Hồ Chí Minh. Kết thúc chương trình, chia tay và hẹn ngay gặp lại.

Điều khoản.

Thời gian: 5 ngày 4 đêm
Khởi hành:28/4/2011
Giá tour: 409 USD + 80USD (thuế)
Phương tiện: Đi máy bay Vietnam Airlines
Khởi Hành
28/4/2011
5N 4D (Giá trọn gói)
409USD + 80 USD (thuế)

GIÁ BAO G
M:


·         Vé máy bay khứ hồi TP.HCM – ĐÀ NẴNG//HUẾ – TP.HCM
·         Khách sạn tiêu chuẩn 3* trở lên (2 người/phòng, phòng ba sẽ được bố trí khi cần thiết).
·         Ăn uống các bữa ăn theo chương trình. Xe đưa đón và phí thăm quan theo chương trình. 
·         Hướng dẫn viên tiếng Việt nhiệt tình, kinh nghiệm suốt tuyến.
·         Thủ tục xuất nhập cảnh Việt Nam – Lào – Thái Lan.
·         Quà tặng của công ty (Vỏ hộ chiếu, nón, túi du lịch, sticker hành lý …) Đặc biệt: Bảo hiểm du lịch quốc tế 
KHÔNG BAO GỒM:


·         Hộ chiếu còn thời hạn 6 tháng. Hành lý quá cước. 
·         Visa nhập cảnh Lào (một lần  nhập cảnh) đối với Việt kiều và ngoại quốc : 50USD
·         Visa Nhập cảnh đối với khách không được miễn Visa Thái Lan (70usd)
·         Giặt ủi, điện thoại, Tiền bồi dưỡng cho Bellboy khách sạn và HDV địa phương.( Đề nghị 3 USD/khách/ngày)
GIÁ VÉ TRẺ EM: 


·         Dưới 2 tuổi : tính 30% giá tour (ngủ ghép chung giường với người lớn)
·         Từ 2-11 tuổi: 75% giá tour người lớn (ngủ ghép giường với người lớn). Một người lớn chỉ được đi kèm 1 trẻ em. Trường hợp có 2 trẻ đi kèm thì đóng tiền cho 1 trẻ như người lơn để lấy them giường ngủ.

NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO VỆ


Nghị định số 52/2008/NĐ-CP ngày 22/04/2008 về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Những hoạt động bảo vệ các đối tượng, mục tiêu thuộc danh mục nhà nước quy định do lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác, bảo vệ và những hoạt động bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 73/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 52/2008/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 04 NĂM 2008
VỀ QUẢN LÝ KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO VỆ


CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Để thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ, nhằm đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ trong các lĩnh vực:
a) Dịch vụ bảo vệ con người;
b) Dịch vụ bảo vệ tài sản, hàng hóa; bảo vệ nhà cửa, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trụ sở cơ quan, tổ chức;
c) Dịch vụ bảo vệ an ninh, trật tự các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí, lễ hội.
2. Những hoạt động bảo vệ các đối tượng, mục tiêu thuộc danh mục nhà nước quy định do lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác, bảo vệ và những hoạt động bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 73/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ thuộc mọi thành phần kinh tế.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ
1. Việc thành lập, đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Tên gọi của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp và trong đó phải có cụm từ "dịch vụ bảo vệ".
2. Chỉ những doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và có Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định của Nghị định này mới được tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài dịch vụ bảo vệ theo quy định của Nghị định này.
4. Mọi hoạt động dịch vụ bảo vệ đều phải có hợp đồng bằng văn bản, trong đó phải ghi cụ thể mức phí dịch vụ bảo vệ.
5. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ trong nước chỉ được hợp tác đầu tư với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật, công nghệ cao mà phía Việt Nam chưa đáp ứng được và chỉ thực hiện dưới hình thức liên doanh góp vốn, đầu tư trang bị kỹ thuật, nghiệp vụ bảo vệ, trong đó phần vốn góp của doanh nghiệp nước ngoài chỉ được dưới 50% vốn pháp định và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp liên doanh. Không sử dụng người nước ngoài làm nhân viên bảo vệ.
Điều 4. Tổ chức, cá nhân không được thành lập, quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ và trực tiếp thực hiện các hoạt động dịch vụ bảo vệ
1. Tổ chức, cá nhân mà Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.
2. Người đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, bị phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách hoặc bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
3. Người có tiền án về các tội do lỗi cố ý hoặc người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; người nghiện ma tuý.
Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ
1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
2. Phải duy trì đúng, đủ các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
3. Cấp biển hiệu, Giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ cho người có đủ tiêu chuẩn và đã được tuyển chọn, đào tạo làm nhân viên bảo vệ của doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ, trang phục, biển hiệu khi nhân viên bảo vệ của doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bị buộc thôi việc.
4. Thực hiện đúng nội dung đã ký kết trong hợp đồng dịch vụ bảo vệ.
5. Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng hoặc do lỗi của doanh nghiệp, của nhân viên dịch vụ bảo vệ gây ra.
6. Mua bảo hiểm xã hội và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật cho người lao động trong doanh nghiệp.
7. Thực hiện đúng chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê và nộp thuế theo quy định của pháp luật; chế độ báo cáo định kỳ về tình hình an ninh, trật tự trong hoạt động dịch vụ bảo vệ với cơ quan Công an có thẩm quyền.
8. Phải từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật trong khi thực hiện dịch vụ bảo vệ và báo cáo cơ quan chức năng biết để xử lý theo quy định của pháp luật.
9. Chấp hành sự huy động của cơ quan Công an có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
10. Chấp hành nghiêm chỉnh sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 6. Trách nhiệm của nhân viên bảo vệ
1. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
2. Khi thực hiện các hoạt động dịch vụ bảo vệ phải mặc trang phục, đeo biển hiệu theo quy định và phải có Giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ do Giám đốc doanh nghiệp cấp.
3. Chỉ thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ và có nghĩa vụ từ chối thực hiện các hoạt động trái pháp luật trong khi thực hiện dịch vụ bảo vệ.
4. Trong khi tiến hành hoạt động dịch vụ bảo vệ, nếu phát hiện các vụ việc có liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra trong khu vực bảo vệ như: cháy, nổ, tai nạn gây thương tích hoặc chết người; gây rối trật tự hoặc những hành vi khác có dấu hiệu tội phạm, thì nhân viên bảo vệ đang thực hiện nhiệm vụ tại nơi đó có trách nhiệm cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại xảy ra, đồng thời phải báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất để có biện pháp xử lý kịp thời.
5. Chấp hành nghiêm chỉnh sự kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 7. Trang bị công cụ hỗ trợ cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ được trang bị công cụ hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2. Bộ Công an hướng dẫn cụ thể về số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ; thủ tục, thẩm quyền trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
Điều 8. Các hành vi bị cấm
1. Tổ chức, hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ trái với quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Cho người khác mượn tên tổ chức, cá nhân để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ hoặc thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ để cho người khác kinh doanh.
3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ và nhân viên của doanh nghiệp:
a) Tiến hành các hoạt động vũ trang, hoạt động điều tra, thám tử tư dưới mọi hình thức;
b) Thực hiện hoặc thông qua người khác thực hiện các hành vi xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do cá nhân và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân;
c) Sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa qua đào tạo, chưa được cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
d) Sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực nhằm mục đích đe dọa, cản trở, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân hoặc xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
đ) Thực hiện các hành vi vượt quá giới hạn cho phép của pháp luật hoặc vượt quá nội dung hợp pháp đã thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ bảo vệ;
e) Trang bị, sử dụng trái phép các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ;
g) Sử dụng trang phục, phù hiệu có hình thức, màu sắc tương tự trang phục, phù hiệu của các lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; trang phục, phù hiệu không phù hợp với nếp sống văn minh, truyền thống văn hoá của dân tộc;
h) Hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ khi chưa có Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp hoặc có giấy xác nhận này nhưng đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi.
4. Đối với tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ bảo vệ:
a) Thuê dịch vụ bảo vệ nhằm mục đích đe dọa, cản trở hoặc gây khó khăn cho hoạt động bình thường, hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Chương II
ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO VỆ

Điều 9. Điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ
1. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước:
Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định nêu trên trong suốt quá trình hoạt động.
2. Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn quy định tại khoản 1 nêu trên bao gồm:
a) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;
b) Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập;
c) Đối với số vốn góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
3. Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước:
Doanh nghiệp nước ngoài phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ bảo vệ, có số vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 500.000 USD trở lên; đã có thời gian hoạt động kinh doanh liên tục từ năm năm trở lên; có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện cho phần vốn góp của doanh nghiệp trong liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.
Điều 10. Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ
1. Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải ổn định ít nhất từ một năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ một năm trở lên.
2. Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại  diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ thì người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Công an cấp tỉnh nơi đi và nơi đến chậm nhất là mười lăm ngày trước khi thực hiện việc di chuyển địa điểm.
Điều 11. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ và thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
1. Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và những người trong Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và các sáng lập viên tham gia thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên thuộc một trong các ngành kinh tế, luật.
2. Những người đã làm việc cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ khác đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn phải thoả mãn thêm điều kiện: trong ba năm trước liền kề không làm quản lý hoặc giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ:
a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp;
b) Bản khai lý lịch (có dán ảnh và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú), bản sao bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng (có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền), bản sao quyết định nghỉ hưu, xuất ngũ hoặc quyết định nghỉ việc (nếu có), phiếu lý lịch tư pháp của những người lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nêu tại khoản 1 Điều này.
4. Cơ quan Công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 12. Thay đổi người lãnh đạo, quản lý và thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ
Khi thay đổi người quản lý và các chức vụ chủ chốt của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ, thay đổi mức vốn điều lệ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đăng ký kinh doanh và phải đáp ứng đủ các điều kiện về an ninh, trật tự, về vốn theo quy định tại Nghị định này và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan Công an có thẩm quyền trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày có sự thay đổi đó.
Điều 13. Điều kiện tiêu chuẩn đối với nhân viên dịch vụ bảo vệ
1. Có hợp đồng lao động hợp pháp với với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
2. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khoẻ (giấy khám sức khoẻ của trung tâm y tế, bệnh viện từ cấp huyện trở lên), có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng (có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú), có trình độ học vấn từ phổ thông trung học hoặc bổ túc trung học trở lên và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Có chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Công an.
Điều 14. Thông báo về thời gian bắt đầu hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ
1. Chậm nhất là mười ngày trước khi bắt đầu hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ, người đứng đầu doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Công an cấp tỉnh biết nơi đặt trụ sở, địa bàn và thời gian bắt đầu hoạt động, đồng thời phải sao gửi kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và danh sách những người trong ban lãnh đạo, người quản lý và người giữ các chức vụ chủ chốt của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
2. Trường hợp chuyển trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ đăng ký kinh doanh ở tỉnh này mà mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thường xuyên tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ ở tỉnh khác thì chậm nhất là mười ngày trước khi tiến hành hoạt động, người đứng đầu doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản và gửi kèm theo danh sách và trích ngang lý lịch của những người sẽ đến làm việc tại tỉnh đó cho Công an cấp tỉnh nơi đến biết.

Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ,
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
TRONG QUẢN LÝ KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO VỆ

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Công an
Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chỉ đạo Công an các cấp kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về an ninh, trật tự trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ; quy định mẫu trang phục, phù hiệu của nhân viên dịch vụ bảo vệ; quy định chương trình, nội dung, thời gian và cơ quan có trách nhiệm huấn luyện, cấp chứng chỉ nghiệp vụ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ; tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về an ninh, trật tự trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
2. Ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với Chính phủ ban hành, sửa đổi các văn bản pháp luật có liên quan đến việc bảo đảm an ninh, trật tự trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an để quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức, hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo thẩm quyền và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Công an theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Chương IV
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Khiếu nại, tố cáo
1. Cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo về các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ và quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
3. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 19. Khen thưởng
Cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ có thành tích trong kinh doanh, có đóng góp tích cực vào việc bảo vệ an ninh, trật tự thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Xử lý vi phạm
Mọi hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trường hợp doanh nghiệp hoặc nhân viên dịch vụ bảo vệ vi phạm các quy định của Nghị định này hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định khác của pháp luật có liên quan thì ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn bị tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh, bị thu hồi có thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng hoặc thu hồi không thời hạn Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận nhân viên dịch vụ bảo vệ, Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải chấm dứt hoạt động và chỉ được tiến hành hoạt động trở lại sau khi đã thực hiện đầy đủ các điều kiện về an ninh, trật tự và được cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 14/2001/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2001 về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
Điều 22. Áp dụng pháp luật đối với các doanh nghiệp đã thành lập, đăng ký kinh doanh từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực
1. Đối với doanh nghiệp đã và đang tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định của Nghị định số 14/2001/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2001 về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ nhưng chưa đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định của Nghị định này thì trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, phải thực hiện đúng các điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ và gửi hồ sơ chứng minh các điều kiện đó cho cơ quan Công an và cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành, nghề, trong đó có kinh doanh dịch vụ bảo vệ thì trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định này.
3. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ không chấp hành đúng quy định nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì sẽ bị đình chỉ hoạt động và bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 23. Hướng dẫn thi hành và trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng