Thứ Năm, 3 tháng 3, 2011

ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ


Mu s 1
Đơn đăng ký cp GPĐT
 
 



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
                                                        ……………..ngày………..tháng…….năm 200…

ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
(áp dụng đối với tất cả các hình thức đầu tư)

Kính gửi :       - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
                                                Hoặc               - Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
                                                                         - ………….

- Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000;
- Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000, Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Những người ký dưới đây trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Uỷ ban nhân dân thành phố, Ban Quản lý Khu Nam Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
I.                   CHỦ ĐẦU TƯ :
A.    Bên (các Bên) Việt Nam :
1.      Tên Công ty :...........................................................................................................
2.      Đại diện được ủy quyền :.......................................................................................
Chức vụ :..................................................................................................................
3.      Trụ sở chính :...........................................................................................................
Điện thoại :..................... Telex:..................... Fax:...............................................
4.      Ngành nghề kinh doanh chính :............................................................................
5.      Giấy phép thành lập công ty :...............................................................................
Đăng ký tại :.................................................... ngày ..............................................
B.     Bên (các Bên) nước ngoài :
1.      Tên Công ty hoặc cá nhân :...................................................................................
2.      Đại diện được ủy quyền :.......................................................................................
Chức vụ :..................................................................................................................
Quốc tịch :................................................................................................................
Địa chỉ thường trú :.................................................................................................
3.      Trụ sở chính :...........................................................................................................
Điện thoại :..................... Telex:..................... Fax:...............................................
4.      Ngành nghề kinh doanh chính :............................................................................
5.      Giấy phép thành lập công ty : (hoặc số hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân)
Đăng ký tại :.................................................... ngày ..............................................
Ghi chú : Nếu có nhiếu chủ đầu tư thì mô tả riêng từng chủ đầu tư.
II.               DOANH NGHIỆP XIN THÀNH LẬP
1. Tên gọi của Doanh nghiệp (trường hợp Doanh nghiệp Liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài), tên gọi Hợp đồng hợp tác kinh doanh :
- Tên tiếng Việt :...........................................................................................................
- Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài thông dụng :................................................
2. Hình thức đầu tư : (Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh)
3. Mục tiêu hoạt động chính của Doanh nghiệp (hoặc của Hợp đồng hợp tác kinh doanh) :.........................................................................................................................................
4. Thời gian hoạt động của Doanh nghiệp (hoặc của Hợp đồng hợp tác kinh doanh) : …… năm
5. Vốn đầu tư :
5.1. Tổng vốn đầu tư dự kiến................................ đô la Mỹ, trong đó:
- Vốn cố định :....................................................... đô la Mỹ, bao gồm :
         + Nhà xưởng :............................. m2, trị giá........................................ đô la Mỹ
         + Văn phòng :............................. m2, trị giá........................................ đô la Mỹ
         + Máy móc thiết bị...................... đô la Mỹ
         + Vốn cố định khác :.................. đô la Mỹ
- Vốn lưu động :.................................... đô la Mỹ
5.2. Nguồn vốn :
Tổng số :............................. đô la Mỹ, trong đó :
-Vốn pháp định (hoặc vốn góp để thực hiện Hộp đồng hợp tác kinh doanh)......       đô la Mỹ, trong đó:
         + Bên Việt Nam góp................................................................. đô la Mỹ, gồm :
·        Tiền :................................. đô la Mỹ
·        Tài sản khác :............. tương đương................. đô la Mỹ (nêu chi tiết)
                                 + Bên nước ngoài góp ...................................................... đô la Mỹ, bao gồm :
·        Tiền nước ngoài :...................................................................... đô la Mỹ
·        Thiết bị, máy móc, vật tư :...................................................... đô la Mỹ
·        Vốn khác :................................................................. đô la Mỹ (chi tiết)
- Vốn vay :............................................. đô la Mỹ
(nêu rõ Bên chịu trách nhiệm dàn xếp vốn vay, các điều kiện vay, trả, bảo lãnh)
6.      Danh mục các sãn phẩm chủ yếu và dự kiến thị trường tiêu thụ :
Tên sản phẩm
Năm thứ 1
Năm thứ 2
Năm sản xuất ổn định
Số lượng
Tỷ lệ tiêu thụ
………
Số lượng
Tỷ lệ tiêu thụ
Đơn vị
Số lượng
Trong nước
Xuất khẩu

Đơn vị
Số lượng
Trong nước
Xuất khẩu










7.      Quy trình công nghệ chủ yếu và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm :
(trình bày ngắn gọn quy trình công nghệ hoặc sơ đồ quy trình công nghệ chủ yếu; nếu có chuyển giao công nghệ, trình bày chi tiết trong hồ sơ kèm theo)
8.      Danh mục thiết bị, máy móc :
Tên thiết bị
Tính năng kỹ thuật
Hiện trạng
Nước sản xuất
Số lượng
Ước giá
Giá trị
Mới
Đã qua sử dụng





(nếu là thiết bị đã qua sử dụng cần bổ sung các thông tin về năm chế tạo, đánh giá chất lượng và giá trị còn lại, các biện pháp tân trang, sửa chữa và nâng cấp sẽ được áp dụng)
9.      Mặt bằng địa điểm và xây dựng – kiến trúc :
-         Địa chỉ (xã, huyện, tỉnh), ranh giới và/hoặc tọa độ địa lý của địa điểm dự án (kèm bản vẽ)
-         Hiện trạng mặt bằng và cơ sở hạ tầng của địa điểm (đường xá, điện nước, thoát nước, …)
-         Diện tích mặt đất, mặt nước, mặt biển sử dụng cho dự án và mức giá cho thuê.
-         Nguồn gốc khu đất; giá trị đền bù, di chuyển cần thực hiện để giải phóng mặt bằng trên cơ sở thỏa thuận với Uỷ ban nhân dân thành phố (nếu có).
-         Sơ đồ mặt bằng (kèm bản vẽ).
10. Các nhu cầu cho sản xuất :
-         Nhu cầu về lao động vào năm sản xuất ổn định, trong đó, chia ra tổng số người Việt Nam và người nước ngoài.
-         Nhu cầu về điện vào năm sản xuất ổn định là ………… Kwh/năm với công suất sử dụng cực đại là …… KW.
-         Nhu cầu về nước cho sản xuất vào năm sản xuất ổn định : ………..m3/ngày đêm.
-         Nhu cầu về nguyên liệu chính cho năm sản xuất ổn định :
Tên nguyên liệu
Số lượng
Ước giá
Dự kiến nguồn cung cấp (nhập khấu hay mua tại Việt Nam)





11. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án : (kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư)
- Hoàn thành thủ tục đăng ký hoạt động của Doanh nghiệp (hoặc Hợp đồng HTKD)         tháng thứ                                                                               
- Thuê địa điểm, thuê nhà xưởng hoặc mua nhà xưởng:         tháng thư ...............
- Khởi công xây dựng :                                                                 tháng thứ ...............
- Lắp đặt thiết bị :                                                                          tháng thứ ...............
- Bắt đầu hoạt động :                                                                    tháng thứ ...............
- Sản xuất thương mại :                                                                tháng thứ ...............  
12. Khả năng và biện pháp cân đối ngoại tệ của dự án :         ................................
13. Kiến nghị về các ưu đãi :.......................................................................................
      III.      CHÚNG TÔI XIN CAM KẾT
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn xin và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư nước ngoài và các quy định của Giấy phép đầu tư.
       IV.      CÁC TÀI LIỆU GỬI KÈM THEO ĐƠN NÀY GỒM :
1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu đầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh); Hợp đồng liên doanh và Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh (nếu đầu tư theo hình thức Doanh nghiệp liên doanh); Điều lệ Doanh nghiệp (nếu đầu tư theo hình thức Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài). Những tài liệu nêu trên được lập theo mẫu hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Giấy phép hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp, bản sao hộ chiếu đối với chủ đầu tư là cá nhân người nước ngoài), tình hình tài chính của các Bên (chứng nhận của Ngân hàng về số dư tài khoản hoặc báo cáo hoạt động tài chính);
3. Các hồ sơ quy định tại các Điều 81, 82, 89, 95 của Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000.
                                                            Làm tại................. , ngày.......... tháng.......... năm...........
                             
       Bên (các Bên) nước ngoài                                             Bên (các Bên) Việt Nam
              (Ký tên đóng dấu)                                                          (Ký tên đóng dấu)




                                                                                   

                                                                                                                                            



Dịch vụ Cấp giấy phép đầu tư theo hình thức đăng ký


Cấp giấy phép đầu tư theo hình thức đăng ký

Đối với các dự án đầu tư đặc thù (dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT), hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư được lập theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

I. Thành phần hồ sơ: (Điều 106 - NĐ 24/2000/CP)

  1. Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư (theo mẫu)

  2. Hợp đồng liên doanh và Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh (theo mẫu).

  3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý và tình hình tài chánh của chủ đầu tư hoặc các bên đầu tư. (Điều 9- TT12/2000/TT-BKH)

    3.1. Giấy phép hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp (sao y bản chính);

    3.2. Hộ chiếu đối với chủ đầu tư là cá nhân người nước ngoài (sao y bản chính);

    3.3.Chứng nhận của Ngân hàng về giá trị tài khoản hoặc báo cáo hoạt động tài chánh 2 năm gần nhất.

II Số lượng hồ sơ: 05 bộ (trong đó ít nhất có 01 bộ gốc). (Điều 106 - NĐ 24/2000/CP)

III. Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. (mục 4b-Điều 8, Quyết định 236/2004/QĐ-UB)
 

Thứ Ba, 15 tháng 2, 2011

quyền lợi của người phụ nữ trong bộ luật Hồng Đức


QUYỀN LỢI NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG BỘ LUẬT HỒNG ĐỨC
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông sai các triều thần sưu tập tất cả các điều luật, các pháp lệnh đã ban bố và thi hành trong các triều vua thời Lê sơ, soạn định lại, xây dựng lại thành một bộ luật hoàn chỉnh. Đó là bộ "Quốc triều hình luật" hay còn gọi là bộ Luật Hồng Đức. Luật Hồng Đức nói riêng và pháp luật thời Lê nói chung mang đặc thù của pháp luật Đại Việt, phản ánh chân thực và sâu sắc tình trạng xã hội nước ta thế kỷ XV và sau này. 
Tính đặc thù của "Quốc triều hình luật" thể hiện rõ trong hai chương "Hộ hôn" và "Điền sản". Qua hai chương này, các nhà làm luật đã coi trọng cá nhân và vai trò của người phụ nữ - điều mà các bộ luật trước và sau không mấy quan tâm. Có 53/722 điều luật (7%) bànvề hôn nhân - gia đình; 30/722 điều luật (4%) bàn về việc hương hỏa, tế lễ, thừa kế và sở hữu tài sản. Những điềuluật này ít nhiều đã đề cập đến một số quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội và trong gia đình. Người vợ, trên lý thuyết, bị đòi hỏi phải lệ thuộc vào chồng và không được làm điều gì nếu không có sự chỉ đạo hay đồng ý của chồng. Nhưng trên thực tế, địa vị của người vợ - chồng thay đổi nhiều tùy thuộc theo vị trí xã hội và kinh tế của họ. Cũng giống như chồng, người phụ nữ Việt Nam xưa có tài sản riêng và tham gia các hoạt động kinh tế. Đó là điều khác biệt với người phụ nữ Trung Quốc. Trong lao động, người phụ nữ được trả công ngang bằng với người thợ nam, "không có sự phân biệt về tiền công nhật cho lao động đàn ông với đàn bà"(1). Điều 23 trong "Quốc triều hình luât" quy định tiền công nhật cho nô tỳ là 30 đồng. Việc trả công ngang bằng như thế rõ ràng cho thấy lao động của phụ nữ được đánh giá cao và vị trí của người phụ nữ được tôn trọng trong xã hội. Trong hôn nhân, người phụ nữ cũng có thể yêu cầu ly hôn (đâm đơn kiện). 
Điều 322 - "Quốc triều hình luật" ghi: "Con gái thấy chồng chưa cưới có ác tật có thể kêu quan mà trả đồ sính lễ", nếu "con rể lăng mạ cha mẹ vợ, đem thưa quan, cho ly dị". Trong gia đình người vợ tương đối bình quyền với người chồng và do đó, hôn nhân không được coi là sự chuyển giao hoàn toàn cô gái từ gia đình bên nội của mình sang gia đình chồng như ở Trung Quốc. Không những thế, luật pháp còn bảo vệ người phụ nữ. Họ được phép đến nhà đương chức xin ly hôn trong trường hợp chồng không chăm nom, săn sóc vợ trong 5 tháng (1 năm - nếu vợ đã có con). Nếu vợ đem đơn đến công đường thì bộ luật cho phép cưỡng bức ly hôn. Nghĩa là, người chồng không làm tròn nghĩa vụ với vợ thì người vợ cũng không buộc phải làm tròn bổn phận của mình.Quy định này không có trong bất kỳ bộ luật nào của Trung Quốc cũng như các văn bản cổ luật trước hay sau triều Lê. Ngay cả khi luật bắt buộc người chồng phải bỏ vợ ngoài ý muốn chủ quan, điều 310 quy định "Vợ, nàng dâu đã phạm vào điều "thất xuất" mà người chồng ẩn nhẫn không bỏ thì phải tội biếm tùy theo nặng nhẹ". Tuy nhiên, sẽ không thể ly hôn được nếu như khi phạm vào điều thất xuất người vợ đang ở trong ba trường hợp (tam bất khứ): đã để tang nhà chồng 3 năm; khi lấy nhau nghèo mà sau giàu có; khi lấy nhau có bà con mà khi bỏ lại không có bà con để trở về. Đồng thời, khi hai bên vợ chồng đang có tang cha mẹ thì vấn đề ly hôn cũng không được đặt ra. Khi ly hôn, con cái thường thuộc về chồng, nhưng nếu muốn giữ con, người vợ có quyền đòi chia một nửa số con. Điều 167 - Hồng Đức thiện chính thư - quy định rõ hình thức thuận tình ly hôn: Giấy ly hôn được làm dưới hình thức hợp đồng, người vợ vàngười chồng mỗi bên giữ một bản làm bằng. Vậy là, bên cạnh sự ưng thuận của cha mẹ hay các bậc tôn thuộc rất quan trọng thì sự ưng thuận của hai bên trai - gái cũng là một thành tố được nhà lập pháp chú ý đến. Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng sau khi ly hôn hoàn toàn chấm dứt, hai bên đều có quyền kết hôn với người khác mà không bị pháp luật ngăn cấm. 
Thông thường, nếu ly hôn không do lỗi của người vợ thì phần tài sản riêng (gồm cả điền sản và tư trang), người vợ có quyền mang về nhà mình. Trong trường hợp có lỗi; thường thì tự ý người vợ không đem theo tài sản hoặc trong một vài trường hợp luật định người vợ buộc phải để lại tài sản đó cho chồng, "người vợ mà đi gian dâm, tài sản phải trả về cho chồng"(2). Ngoài ra, việc phân chia và thừa kế tài sản còn tùy thuộc vào việc vợ chồng có con hay không có con. Pháp luật quy định cụ thể ở các điều 374, 375 và 376 (Quốc triều hình luật). Tài sản của vợ chồng được hình thành từ 3 nguồn: Tài sản của chồng thừa kế từ gia đình nhà chồng; tài sản của người vợ thừa kế từ gia đình nhà vợ và tài sản do hai vợ chồng tạo dựng trong quá trình hôn nhân (tài sản chung). Khi gia đình tồn tại, tất cả tài sản được coi là của chung. Khi ly hôn, tài sản của ai, người đó được nhận riêng và chia đôi tài sản chung của hai người. Còn khi chồng chết trước (hay vợ chết trước) tài sản có do bố mẹ dành cho được chia làm hai phần bằng nhau, một phần dành cho gia đình bên chồng/vợ để lo việc tế lễ (bố mẹ bên chồng/vợ hoặc người thừa tự bên chồng/vợ giữ). Một phần dành cho vợ/chồng để phụng dưỡng một đời (nhưng không có quyền sở hữu). Khi người vợ/chồng chết, thì phần tài sản này giao lại cho gia đình bên chồng. 
Đối với tài sản do hai người tạo ra cũng chia làm hai phần bằng nhau: một phần dành cho vợ/chồng làm của riêng; một phần dành cho vợ/chồng chia ra như sau: 1/3 dành cho gia đình nhà chồng/vợ để lo việc tế lễ; 2/3 dành cho vợ/chồng để phụng dưỡng một đời, không được làm của riêng, khi chết giao lại cho gia đình bên chồng. "Quốc triều hình luật" không nhắc tới động sản, chỉ đề cập tới điền sản, theo Vũ Văn Mẫu: "Điểm này cũng dễ hiểu vì trong một nền kinh tế trọng nông, các động sản khác chỉ là những vật có ít giá trị". Song trong "Hồng Đức thiện chính thư" (điều 258-259) đã không gạt hẳn các động sản ra ngoài thừa kế. "Đến như nhà cửa chỉ có thể chia làm hai, người sống được một phần làm chỗ ở, người chết được một phần làm nơi tế lễ". "Còn đến của nổi, phải để cung vào việc tế tự và theo lệ dân trả nợ miệng, còn thừa bao nhiêu cũng chia cho vợ con". "Của nổi" ở đây được hiểu là vàng, bạc, lụa, vải, thóc lúa, giường chiếu, đồ sứ, mâm thau... Như vậy, pháp luật đã ghi nhận một cách bình đẳng sự đóng góp của người vợ trong tài sản chung của vợ chồng và bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản do hai vợ chồng làm ra. 
Trong quyền thừa kế tài sản của cha mẹ để lại, pháp luật nhà Lê không phân biệt con trai - con gái. Nếu cha mẹ mất cả thì lấy 1/20 số ruộng đất làm phần hương hỏa, giao cho người con trưởng giữ, còn lại chia đều cho các con (điều 388); "người giữ hương hỏa có con trai trưởng thì dùng con trai trưởng, không có con trai trưởng thì dùng con gái trưởng" (điều 391). "Ruộng hương hỏa giao cho con trai, cháu trai, nếu không có thì giao cho cháu gái ngành trưởng". Về việc áp dụng hình phạt "ngũ hình" (3), có sự phân biệt giữa đàn ông và đàn bà: không áp dụng hình phạt "trượng" cho đàn bà và áp dụng riêng từng loại tội "đồ" cho đàn ông và đàn bà (điều 1 - Quốc triều hình luật). Tóm lại, bộ luật Hồng Đức có ý nghĩa rất lớn trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam. Pháp luật ấy về cơ bản được duy trì để thi hành ở những thế kỷ sau, cho đến khi nhà Nguyễn ban hành bộ luật Gia Long thì uy tín, tinh thần những điều khoản luật Hồng Đức vẫn còn sống trong dân gian. Bộ luật ấy đã có những quy định cho thấy vai trò lớn lao của người phụ nữ trong sản xuất và trong cuộc sống. Đó là điều tiến bộ trong các triều đại phong kiến Việt Nam. 
 Theo Tạp chí Xưa và n